JSTGU http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh <p>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tiền Giang</p> Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vi-VN JSTGU 1859-4530 Thiết kế và thi công hệ thống giám sát và điều khiển hộ tiêu thụ một pha qua mạng không dây http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/9 <p>Bài báo này giới thiệu hệ thống điều khiển và giám sát các thông số điện năng của hộ tiêu thụ 1 pha từ xa sử dụng ESP8266 trên nền tảng giao thức MQTT (Message Queuing Telemetry Transport)-Inut Node Red Dashboard để truyền thông dữ liệu từ client đến server qua mạng internet. Hệ thống đề xuất có thể điều khiển thiết bị điện qua các ổ cắm thông minh, giám sát và thống kê các thông số: dòng điện, điện áp, công suất tức thời, hệ số công suất, điện năng tiêu thụ tích lũy và nhiệt độ của hộ tiêu thụ một cách hiệu quả bằng điện thoại thông minh và máy tính những nơi có kết nối internet. Kết quả thực nghiệm cho thấy giải pháp đề xuất thực hiện rất hiệu quả trong việc điều khiển và giám sát quá trình sử dụng điện của hộ tiêu thụ theo thời gian thực</p> Trần Quốc Cường Nguyễn Hoàng Vũ Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 1 11 10.1010/tckh Điều khiển tối ưu cho hệ Pendubot 3-link http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/12 <p>Hệ pendubot là một hệ thống under-actuated SIMO cổ điển được sử dụng nhiều trong các phòng thí nghiệm với mục đích tìm hiểu và nghiên cứu học thuật điều khiển. Đa phần các nghiên cứu về hệ pendubot đều chỉ để cập đến pendubot 2-link (hệ bậc thấp). Nếu nâng cấp số link sẽ làm tăng độ phức tạp của hệ thống cần điều khiển (hệ bậc cao). Điều khiển LQR là một giải thuật điều khiển tuyến tính được chứng minh tính ổn định bằng toán học. Trong bài báo này, tác giả sử dụng phương pháp điều khiển LQR để điều khiển hệ thống pendubot 3-link mô phỏng cân bằng tại vị trí làm việc tĩnh. Mô phỏng trên Matlab/Simulink cho thấy sự thành công của phương pháp điều khiển LQR trên mô hình pendubot 3-link. Kết quả điều khiển trong bài báo này có thể được áp dụng để các nghiên cứu trên các hệ under-actuated bậc cao có thể tham khảo.</p> Nguyễn Phương Hiếu Lê Hùng Hiếu Đặng Thái Bảo Bảo Trần Thế Anh Lê Thị Thanh Hoàng Lê Thị Hồng Lam Nguyễn Văn Đông Hải Hải Nguyễn Minh Tâm Nguyễn Trần Minh Nguyệt Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 12 19 10.1010/tckh.v1i9.12 Nghiên cứu quy trình chế biến nước ép lên men từ trái thanh long ruột đỏ (Hylocereus polyrhizus) http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/3 <p>Ảnh hưởng của nhiệt độ lên men (10 - 250C), mật số nấm men Saccharomyces cereviseae (5 - 25 triệu CFU/ml), độ pH (3,8 - 4,7) và hàm lượng chất khô hòa tan (16 - 24 oBrix) của dịch lên men ban đầu đến chất lượng nước thanh long lên men được khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy nước thanh long lên men đạt chất lượng cao (hàm lượng ethanol 5,01 %V, nồng độ chất khô còn lại là 14,8 ºBrix và pH 4,05 sau 8 ngày lên men) khi dịch lên men được điều chỉnh ban đầu với mật số nấm men 20 triệu CFU/ml, pH 4,2 và hàm lượng chất khô hoà tan 22 oBrix, nhiệt độ lên men 150C</p> Phạm Thành Lễ Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 20 30 10.1010/tckh.v1i9.3 Nghiên cứu quy trình chế biến nước ép từ vỏ thanh long ruột đỏ (Helocereus polyrhizus) http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/6 <p>Mục đích của nghiên cứu này nhằm khảo sát các tỷ lệ phối chế dịch vỏ quả long ruột đỏ với nước, khảo sát lượng CMC (Carboxymethyl Cellulose) bổ sung và chế độ thanh trùng để chế biến nước ép đảm bảo chất lượng. Hàm lượng betacyanin được xác định bằng phương pháp đo quang phổ ở bước sóng 538nm Kết quả thí nghiệm cho ra sản phẩm nước ép với tỷ lệ pha loãng giữa dịch vỏ thanh long và nước là 1:15 (v/v), sử dụng acid ascorbic điều chỉnh pH = 4, điều chỉnh độ Brix = 14 và hàm lượng CMC bổ sung 0,04% (w/v). Thực hiện thanh trùng ở 85oC trong thời gian 10 phút (giá trị thanh trùng 14,43 phút) cho kết quả hàm lượng betacyanin là 21,71mg/100g, hàm lượng Vitamin C là 0,092 mg/100g.</p> Nguyễn Thành Nhân Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 31 39 10.1010/tckh.v1i9.6 Ảnh hưởng của kỹ thuật xử lý mẫu cấy lên khả năng nhân chồi của ba giống dâu tây (Fragaria spp.) in vitro http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/14 <p>Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định kỹ thuật xử lý mẫu cấy thích hợp cho sự nhân chồi của 3 giống dâu tây. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, 2 nhân tố gồm giống dâu tây (giống Mỹ Đá, giống Mỹ Hương, giống dâu Pháp) và nhân tố kỹ thuật xử lý mẫu cấy (để nguyên chồi, cắt hết lá của chồi, cắt hết lá và tạo vết thương ở đỉnh ngọn chồi) với 3 lần lặp lại. Môi trường nuôi cấy là môi trường MS (Murashige and Skoog, 1962), bổ sung sucrose (30 g/l), benzyl adenine (0,3 mg/l) và agar (8 g/l). Kết quả thí nghiệm cho thấy kỹ thuật xử lý cắt hết lá và tạo vết thương ở đỉnh ngọn chồi sẽ mang lại hiệu quả cao nhất trong việc tăng số lượng chồi ở cả 3 giống dâu tây thí nghiệm. Sự nhân chồi của giống dâu Mỹ Hương được đánh giá tốt hơn giống dâu Mỹ Đá và dâu Pháp.</p> Hà Thị Tuyết Phượng Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 40 47 10.1010/9 Ảnh hưởng của mật độ nuôi lên tăng trưởng và tỷ lệ sống cá chép đuôi phụng (Cyprinus carpio) trong vèo giai đoạn ương cá giống http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/15 <p>Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm ra mật độ thích hợp để ương nuôi cá chép đuôi phụng (Cyprinus carpio). Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên trong 12 vèo gồm 4 nghiệm thức và lặp lại 3 lần với các mật độ lần lượt là 100 con/m3, 150 con/m3, 200 con/m3, 250 con/m3. Cá thí nghiệm cỡ 10 – 12 g/con được cho ăn thức ăn viên có hàm lượng đạm 35%. Kết quả sau 56 ngày nuôi cho thấy các yếu tố môi trường thích hợp cho sự phát triển của cá. Khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p&gt;0,05) về tăng trưởng chiều dài giữa các nghiệm thức. Tăng trưởng khối lượng WG và DWG giảm khi mật độ ương tăng, nghiệm thức 100 con/m3 đạt kết quả cao nhất (11,99 g; 0,21 g/ngày) và thấp nhất ở nghiệm thức 250 con/m3 (11,07g; 0,2g/ngày). Tỷ lệ sống có xu hướng giảm khi tăng mật độ ương. Tỷ lệ sống cao nhất ở nghiệm thức 200 con/m3 (97%) và thấp nhất ở NT 250 con/m3 (88%) (p&lt;0,05). Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) và chi phí thức ăn tăng khi tăng mật độ ương, cao nhất ở NT 250 con/m3 (2,69%; 40,42 nghìn đồng/ kg cá) và thấp nhất ở NT 100 con/m3 (1,17%; 17,49 nghìn/ kg thức ăn); NT 150 con/m3 đạt (1,59%; 23,89 nghìn đồng/ kg cá); NT 200 con/m3 (1,89%; 28,34 nghìn đồng/ kg cá) (p&lt;0,05). Kết quả thí nghiệm cho thấy nếu xét về mặt kỹ thuật thì có thể ương cá chép đuôi phụng đến mật độ 200 con/m3 là thích hợp. Tuy nhiên, nếu xét về hiệu quả kinh tế thì mật độ 150 con/m3 là thích hợp nhất.</p> Bùi Văn Mướp Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 48 57 Ảnh hưởng các khẩu phần thức ăn đến tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá sặc rằn giống (Trichogaster pectoralis) http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/16 <p>Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis) được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với bốn nghiệm thức: 6% trọng lượng thân/ngày (TLT/ngày) (NT1), 9% TLT/ngày (NT2), 12% TLT/ngày (NT3) và 15% TLT/ngày (NT4). Cá sặc rằn (cỡ giống 2,40 g/con) được nuôi trong các bể nhựa (thể tích 140 L/bể) với mật độ 50 con/bể, cá sử dụng thức ăn công nghiệp (40% đạm) với tần số cho ăn 2 lần/ngày trong 56 ngày thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm cho thấy nghiệm thức NT2 đạt tăng trưởng (WG = 8,05 g; DWG = 0,143 g/ngày) cao nhất và không khác biệt đáng kể so với nghiệm thức NT3 và NT4 (p&gt;0,05), tuy nhiên cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nghiệm thức NT1 (p&lt;0,05). Hệ số thức ăn, chi phí thức ăn cho 1 kg cá tăng trọng có xu hướng tăng khi tăng các mức khẩu phần thức ăn và khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức (p&lt;0,05). Các mức khẩu phần thức ăn khác nhau thì không ảnh hưởng đến tỷ lệ sống (99,3 - 100 %) của cá sặc rằn. Dựa vào các kết quả về tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và tỷ lệ sống trong nghiên cứu này cho thấy nên áp dụng khẩu phần thức ăn tối ưu để nuôi cá sặc rằn là 9% trọng lượng thân/ngày.</p> Lê Quốc Phong Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 59 66 10.1010/tckh.v1i9.16 Đánh giá hiệu quả môi trường và tài chính mô hình quảng canh cải tiến nuôi ghép cá măng biển (Chanos chanos) với tôm sú (Penaeus monodon) tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/18 <p>Nghiên cứu này được thực hiện trong thời gian 7 tháng (từ 2 đến tháng 9 năm 2018) tại huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang để đánh giá hiệu quả môi trường và tài chính từ 4 nghiệm thức (NT) nuôi ghép cá măng biển (Chanos chanos) với tôm sú (Penaeus monodon). Mật độ tôm P12 là 5 con/m2 được bố trí giống nhau ở các NT1, NT2, NT3 và ĐC (Đối chứng). Mật độ cá măng (2-3 gam/con) được bố trí ở NT1 là 0,6 con/m2, NT2 0,4 con/m2, NT3 0,2 con/m2. Sau 4 tháng nuôi, kết quả cho thấy một số yếu tố môi trường theo dõi như nhiệt độ (29,61 –30,410C), pH (7,74 – 8,13), oxy hòa tan (4,33 – 5,00) nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển của tôm cá, ngoài trừ độ mặn (3,29 – 3,38‰) khá thấp. Khối lượng, chiều dài, tỉ lệ sống và năng suất tôm không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa các NT (p&gt;0,05). Khối lượng, chiều dài, tỉ lệ sống và năng suất cá măng có sự khác biệt ý nghĩa giữa các NT (p&lt;0,05). Chi phí, doanh thu và lợi nhuận trong các NT lần lượt là 3.523.333,30 – 35.613.673,50 đồng/ha, 69.034.790,00 – 105.288.438,00 đồng/ha và 64.623.110,80 – 79.274.764,20 đồng/ha có sự khác biệt ý nghĩa giữa các NT (p&lt;0,05). Ở NT2, nuôi ghép cá măng (mật độ 0,4 con/m2) với tôm sú (mật độ 5 con/m2) sẽ mang lại hiệu quả môi trường và tài chính tốt nhất.</p> Trương Khắc Hiếu Hồ Đại Lâm Quang Huy Võ Thị Thủy Võ Thị Thủy Vẫn Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 67 79 10.1010/tckh.v1i9.18 Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotics lên sự sinh trưởng của heo con cai sữa http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/19 <p>Thí nghiệm được thực hiện tại trang trại nhằm đánh giá việc bổ sung probiotic lên năng suất của 156 heo con cai sữa, được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức, 3 lần lặp lại, mỗi đơn vị thí nghiệm sử dụng 13 heo bao gồm: đối chứng (NT1): không bổ sung chế phẩm, nghiệm thức kháng sinh (NT2): bổ sung kháng sinh liên tục 7 ngày đầu kỳ (Ampicillin trihydrate: 30g, Colistin sulfate: 8.000.000IU), và 2 nghiệm thức bổ sung probiotic (Bacillus subtillis: 5x1010 CFU, Lactobacillus sporogenes: 5x1010 CFU): bổ sung liên tục 7 ngày đầu kỳ (NT3) và bổ sung liên tục 28 ngày trong suốt quá trình nuôi (NT4). Sau 28 ngày thí nghiệm, kết quả cho thấy rằng nghiệm thức bổ sung probiotic 28 ngày cho hiệu quả tích cực so với đối chứng và các nghiệm thức khác (p&lt; 0,05): tỷ lệ tiêu chảy thấp (23,07%), tỷ lệ ngày con tiêu chảy thấp (0,82%), trọng lượng heo cuối kỳ cao (20,83kg/con), tăng trọng tuyệt đối cao (468,5 g/con/ngày), hệ số tiêu tiêu tốn thức ăn thấp (1,06) và&nbsp; lãi ròng chênh lệch cao (3.316.000 đ/nghiệm thức). Hiệu quả kinh tế ở các nghiệm thức bổ sung probiotic 28 ngày tăng (114,89%), bổ sung kháng sinh giảm (95,43%) và&nbsp; probiotic 7 ngày giảm (92,09%) so với đối chứng (100%). Kết quả cho thấy bổ sung probiotic liên tục trong suốt quá trình nuôi cai sữa làm nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi.</p> Nguyễn Thị Minh Hồng Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 80 87 10.1010/tckh.v1i9.19 Tương quan giữa chỉ số nén và một số chỉ tiêu vật lý của đất bùn sét khu vực Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/20 <p>Bài báo trình bày một so sánh giữa một số công thức thực nghiệm dự báo chỉ số nén (C<sub>c</sub>) của các tác giả ở nước ngoài trên cơ sở bộ dữ liệu thí nghiệm của 24 mẫu đất bùn sét thuộc khu vực Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang. Bên cạnh việc đánh giá sự phù hợp của các công thức thực nghiệm với bộ số liệu thu thập được, tác giả còn tiến hành phân tích hồi quy đơn biến và đề xuất một vài công thức thực nghiệm dự báo chỉ số nén (C<sub>c</sub>) từ một vài chỉ tiêu vật lý như giới hạn chảy (W<sub>L</sub>), hệ số rỗng ban đầu (e<sub>0</sub>) và độ ẩm ban đầu (w<sub>0</sub>) cho đất bùn sét ở khu vực Mỹ Tho với tương quan giữa số liệu dự báo và thí nghiệm là khá cao (R<sup>2</sup> = 86,1% đến 90,4%).</p> Huỳnh Quốc Bình Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 88 96 10.1010/tckh.v1i9.20 Thực trạng sử dụng và quản lý đất bãi bồi ven biển tỉnh Bến Tre http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/21 <p>Đất phù sa ven biển là loại tài nguyên đặc biệt và cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội địa phương. Trước sự thay đổi khí hậu, mực nước biển ngày càng tăng, việc bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn phải là ưu tiên hàng đầu trong các dự án phát triển và sử dụng đất của khu vực này. Rừng ngập mặn được coi là đê tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nhẹ thiên tai, kiểm soát xói mòn, tăng diện tích đất phù sa cho các khu vực ven biển. Số liệu thống kê và kiểm kê đất phù sa ven biển đã được chính quyền tỉnh chỉ đạo cập nhật hàng năm. Quy hoạch sử dụng đất phù sa ven biển phải được thể hiện trong nội dung báo cáo quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và huyện. Tuy nhiên, những thay đổi hàng năm do tác động của thủy văn và các yếu tố tự nhiên khác, số liệu thống kê đất các khu vực ven biển đã không được cập nhật thường xuyên. Đây là một trong những khó khăn cho quy hoạch sử dụng đất cho khu vực này.</p> Võ Nhật Tiễn Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 97 108 10.1010/tckh.v1i9.21 Xây dựng website Hội sinh viên Trường Đại học Tiền Giang http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/22 <p>Mục đích chính của bài báo là giới thiệu kết quả nghiên cứu về xây dựng website hội sinh viên Trường Đại học Tiền Giang. Nhóm tác giả đã vận dụng các kiến thức về HTML, CSS, Javascipt, ... và nghiên cứu thêm về Laravel Framework của PHP vào xây dựng giao diện trang web. Trang web đáp ứng các chức năng&nbsp; như: tra cứu thông tin, theo dõi tình hình đóng hội phí hội viên; quản lý ngày công ích, hoạt động của hội viên các cấp; lưu trữ thông tin khen thưởng và kỷ luật, báo cáo; ...Nhóm tác giả đã kiểm thứ chức năng trang web, và hiện tại trang web đã đáp ứng theo yêu cầu của Hội sinh viên Trường Đại học Tiền Giang.</p> Phạm Ngọc Giàu Nguyễn Minh Quân Tống Lê Thanh Hải Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 109 119 Chương tình đào tạo môn tiếng Anh chuyên ngành văn học ứng dụng trong một số trường đại học ở Pháp: Nội dung, Định hướng và Quan niệm http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/23 <p>Từ việc khảo sát chương trình đào tạo môn Tiếng Anh chuyên ngành của ngành Văn học ứng dụng trong một số trường Đại học ở Pháp như: Đại học Toulouse II, Đại học Paris X và Đại học Paris XII, bài viết rút ra một số định hướng và quan niệm trong việc xây dựng chương trình của các trường Đại học này. Xác lập ranh giới giữa ba lĩnh vực: tiếng Anh là một ngoại ngữ, chuyên ngành Ngôn ngữ học và phân môn Phong cách học cũng như việc xem văn bản tác phẩm văn học là ngôn ngữ đối tượng, văn bản phê bình văn học là siêu ngôn ngữ là những định hướng và quan niệm cơ bản trong việc xây dựng chương trình môn Tiếng Anh chuyên ngành của ngành Văn học ứng dụng ở Pháp.</p> Nguyễn Quốc Thắng Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 120 132 10.1010/tckh.v1i9.23 Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong đại thắng mùa xuân 1975 và giá trị thực tiễn http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/24 <p>Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là một nhân tố thắng lợi và là bài học chiến lược của Đảng ta trong lãnh đạo cách mạng. Bằng phương pháp lịch sử, logic và thống kê. Bài viết đi sâu phân tích quá trình kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong kháng chiến chống Mỹ, cứu ở Việt Nam, đỉnh cao là Đại thắng mùa Xuân 1975. Qua đó nhận định sự cần thiết và yêu cầu khi kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay như: lấy lợi ích quốc gia - dân tộc làm mục tiêu cao nhất; kiên định độc lập tự chủ, tự lực tự cường, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; nhận thức đúng phương trâm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.</p> Nguyễn Mạnh Chủng Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 133 145 10.1010/tckh.v1i9.24 Vài nét về trường học Trà Tân của Đặng Văn Thạnh http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/25 <p>Trường dạy chữ nho ở Trà Tân, huyện Kiến Đăng ( Cai Lậy) ra đời vào mùa xuân 1859. Người sáng lập là Cựu Tri huyện Đặng Văn Thạnh (1830- 1899). Ngót 25 năm hoạt động nhà trường đạt nhiều thành tựu, có ý nghĩa lớn dưới thời nước ta bị thực dân Pháp chiếm đóng và đô hộ.Qua khai thác tư liệu mới sưu tầm và tập hợp được: tiến hành khảo sát và điều tra thông tin điền dã trên địa bàn huyện Cai Lậy, Cái Bè; áp dụng phương pháp so sánh xã hội lịch sử, đối chiếu tư liệu văn bản &nbsp;(1996- 2016), bài viết xin giới thiệu khái quát về ngôi trường đặc biệt này.</p> Võ Phước Lộc Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 146 153 10.1010/tckh.v1i9.25 Giải pháp phát triển làng nghề gắn với du lịch ở tỉnh Đồng Tháp http://js.tgu.edu.vn/index.php/tckh/article/view/26 <p>Du lịch là một trong ba nhiệm vụ trọng tâm chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Tháp. Bên cạnh các di tích lịch sử, văn hóa, khu du lịch sinh thái,… thì du lịch làng nghề (LN) có sức hút lớn với du khách. Bài viết phân tích thực trạng du lịch LN ở tỉnh Đồng Tháp và đề xuất giải pháp góp phần khai thác, phát triển LN gắn với du lịch theo hướng bền vững.</p> Nguyễn Minh Triết Mai Võ Ngọc Thanh Bản quyền (c) 2022 TCKH 2022-10-28 2022-10-28 1 9 154 164 10.1010/tckh.v1i9.26